CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
(Dành cho khách hàng cá nhân)
Căn cứ
- Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15 do Quốc hội ban hành ngày 26/6/2025;
- Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng số 19/2023/QH15 do Quốc hội ban hành ngày 20/06/2023;
- Luật Viễn thông số 24/2023/QH15 do Quốc hội ban hành ngày 24/11/2023 và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Nghị định số 356/2025/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 31/12/2025 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
- Nghị định số 163/2024/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 24/12/2024 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật viễn thông;
- Nghị định số 55/2024/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 16/05/2024 quy định chi tiết một số điều của Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
- Nghị định số 06/2016/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 18/01/2016 quy định quản lư, cung cấp và sử dụng dịch vụ phát thanh, truyền h́nh sửa đổi bổ sung bởi Nghị định 71/2022/NĐ-CP;
- Thông tư số 42/2025/TT-BCT do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành ngày 22/6/2025 Danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng kư hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung.
Chính sách bảo vệ dữ liệu cá nhân của Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (sau đây gọi tắt là “Chính sách”) nhằm mục đích thông báo với Khách hàng về các dữ liệu cá nhân của khách hàng do Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội (“VIETTEL”) xử lư, mục đích xử lư, loại dữ liệu cá nhân được xử lư, quyền, nghĩa vụ của Khách hàng đối với dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam về bảo vệ dữ liệu cá nhân. Chính sách này đồng thời đưa ra các khuyến nghị để giúp Khách hàng nâng cao nhận thức về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
Chính sách này là cam kết chung được áp dụng cho toàn bộ hoạt động cung cấp Sản phẩm, dịch vụ của Viettel và áp dụng trên toàn bộ các kênh tương tác với Khách hàng.
Viettel có trách nhiệm cung cấp đầy đủ Chính sách này cho khách hàng trước khi kư hợp đồng hoặc giao dịch và lấy chấp thuận của Khách hàng đối với Chính sách này trước khi thực hiện hoạt động xử lư dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật. Bằng việc tích vào ô "Chấp thuận" trên các website (trang mạng)/ứng dụng cung cấp dịch vụ của Viettel có đăng tải công khai Chính sách này; hoặc bằng việc kư kết hợp đồng với Viettel có dẫn chiếu và đính kèm Chính sách này; hoặc bằng các cách thức khác lấy sự đồng ư của Khách hàng được Viettel triển khai theo từng thời kỳ; Khách hàng xác nhận rằng đă đọc kỹ, hiểu rơ và chấp thuận Chính sách này.
Điều 1. Giải thích từ ngữ và các từ viết tắt
Trong phạm vi Chính sách này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu và giải thích như sau:
1. Viettel là Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội, Giấy chứng nhận đăng kư doanh nghiệp số 0100109106; trụ sở chính tại Lô D26 Khu đô thị mới Cầu Giấy, phường Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.
2. Khách hàng là:
Cá nhân hoặc người đại diện hợp pháp của cá nhân, tổ chức cung cấp Thông tin Khách hàng cho Viettel khi t́m kiếm, tiếp cận, mua, đăng kư sử dụng, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Viettel.
3. Chủ thể dữ liệu là: cá nhân được dữ liệu cá nhân phản ánh. Tại Chính sách này, Chủ thể dữ liệu là Khách hàng hoặc cá nhân có liên quan của Khách hàng.
4. Dữ liệu cá nhân là: thông tin dưới dạng kư hiệu, chữ viết, chữ số, h́nh ảnh, âm thanh hoặc dạng tương tự trên môi trường điện tử gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể. Dữ liệu cá nhân bao gồm dữ liệu cá nhân cơ bản và dữ liệu cá nhân nhạy cảm.
5. Bảo vệ dữ liệu cá nhân là: hoạt động pḥng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, xử lư hành vi vi phạm liên quan đến dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.
6. Xử lư Dữ liệu cá nhân: là hoạt động tác động đến dữ liệu cá nhân, bao gồm một hoặc nhiều hoạt động như sau: thu thập, phân tích, tổng hợp, mă hóa, giải mă, chỉnh sửa, xóa, hủy, khử nhận dạng, cung cấp, công khai, chuyển giao dữ liệu cá nhân và hoạt động khác tác động đến dữ liệu cá nhân theo quy định pháp luật tùy từng thời điểm.
7. Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân là: tổ chức, cá nhân quyết định mục đích và phương tiện xử lư dữ liệu cá nhân.
8. Bên Kiểm soát và xử lư dữ liệu cá nhân là: tổ chức, cá nhân đồng thời quyết định mục đích, phương tiện và trực tiếp xử lư dữ liệu cá nhân.
9. Bên Thứ ba là: tổ chức, cá nhân ngoài Chủ thể dữ liệu, Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân, Bên Xử lư dữ liệu cá nhân, Bên Kiểm soát và xử lư dữ liệu cá nhân được phép xử lư dữ liệu cá nhân.
10. Bên Xử lư Dữ liệu cá nhân: là cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện việc Xử lư Dữ liệu cá nhân theo yêu cầu của Bên Kiểm soát dữ liệu cá nhân hoặc Bên Kiểm soát và xử lư Dữ liệu cá nhân thông qua hợp đồng.
11. Sản phẩm, dịch vụ của Viettel là: Bất kỳ sản phẩm, dịch vụ nào do Viettel cung cấp và/hoặc do Viettel hợp tác với đối tác mà Khách hàng t́m kiếm, tiếp cận, mua, đăng kư sử dụng, sử dụng.
12. Thông tin Khách hàng bao gồm (i) Dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và (ii) Thông tin về quá tŕnh mua, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Khách hàng và thông tin khác liên quan đến giao dịch giữa Khách hàng và Viettel.
13. Kênh giao dịch của Viettel: bao gồm kênh tổng đài, kênh giao dịch điện tử (ứng dụng trên thiết bị di động ví dụ như MyViettel, Tammi, TV360,...; trang thông tin điện tử như https://viettel.vn/, https://tammi.vn/, https://vietteltelecom.vn/vx/, https://viettel.com.vn/vi/,...;wapsite; mạng xă hội/ kênh mạng xă hội; sàn thương mại điện tử như Tendoo, Tammi, ...) và kênh giao dịch vật lư (chi nhánh, cửa hàng, địa điểm kinh doanh, ... của Viettel và các đại lư của Viettel) hoặc các kênh giao dịch khác tùy từng thời điểm do Viettel cung cấp hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác cung cấp cho Khách hàng.
14. Trẻ em là người dưới 16 tuổi.
Điều 2. Xử lư Thông tin Khách hàng
1. Viettel có trách nhiệm thông báo Chính sách này cho Khách hàng và lấy chấp thuận của Khách hàng trước khi tiến hành xử lư Thông tin Khách hàng, Thông tin Khách hàng được thu thập và xử lư từ các nguồn dưới đây:
a) Khi Khách hàng hoặc người đại diện hợp pháp của Khách hàng liên hệ với Viettel để yêu cầu tư vấn Sản phẩm, dịch vụ của Viettel hoặc bày tỏ sự quan tâm tới các Sản phẩm, dịch vụ của Viettel;
b) Khi Khách hàng dùng thử, kư kết hợp đồng, đăng kư, sử dụng Sản phẩm, dịch vụ của Viettel;
c) Khi Khách hàng truy cập và/hoặc đăng kư tài khoản tại các website/ứng dụng cung cấp dịch vụ của Viettel;
d) Khi Khách hàng đồng thuận cung cấp Thông tin Khách hàng cho Viettel qua các nguồn như: website/ứng dụng cung cấp dịch vụ; cuộc họp, sự kiện, hội thảo, hội nghị, các mạng xă hội, hay chương tŕnh đối thoại, thảo luận, khảo sát do Viettel tổ chức, tài trợ hoặc tham dự và/hoặc từ các tệp lưu trữ (cookies) ghi nhận được trên website/ứng dụng cung cấp dịch vụ của Viettel, qua trao đổi, liên lạc với Viettel (qua thư, điện thoại, trực tuyến, hệ thống tổng đài hoặc các h́nh thức khác).
e) Khi khách hàng của một tổ chức, doanh nghiệp cho phép tổ chức, doanh nghiệp đó chia sẻ Thông tin Khách hàng với Viettel;
f) Là khách hàng của một tổ chức, doanh nghiệp được Viettel thực hiện góp vốn, mua cổ phần; hoặc là khách hàng của một tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động hợp tác cung cấp sản phẩm, dịch vụ với Viettel.
g) Khi có yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
h) Khi Viettel tiến hành các công việc theo mục đích xử lư Thông tin Khách hàng được quy định tại Điều 3 Chính sách này.
i) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Dữ liệu cá nhân của Khách hàng được Viettel tiến hành xử lư (sau đây gọi tắt là “Dữ liệu cá nhân”) bao gồm:
2.1. Dữ liệu cá nhân cơ bản
a) Họ, chữ đệm và tên khai sinh, tên gọi khác (nếu có);
b) Ngày, tháng, năm sinh; ngày, tháng, năm chết hoặc mất tích;
c) Giới tính;
d) Nơi sinh, nơi đăng kư khai sinh, nơi đăng kư thường trú, nơi đăng kư tạm trú, nơi ở hiện tại, quê quán, địa chỉ liên hệ;
e) Quốc tịch;
f) H́nh ảnh của cá nhân;
g) Số điện thoại, số định danh cá nhân, số hộ chiếu, số giấy phép lái xe, số biển số xe;
h) Thông tin về mối quan hệ gia đ́nh (cha mẹ, con, vợ, chồng);
i) Thông tin về tài khoản số của cá nhân, thông tin phát sinh trong quá tŕnh sử dụng sản phẩm, dịch vụ;
j) Thông tin địa chỉ IP, dữ liệu cookies mang tính định danh, thông tin định danh thiết bị;
k) Các thông tin khác gắn liền với một con người cụ thể hoặc giúp xác định một con người cụ thể.
2.2. Dữ liệu cá nhân nhạy cảm
a) Dữ liệu sinh trắc học, đặc điểm di truyền;
b) Thông tin tên đăng nhập và mật khẩu truy cập tài khoản định danh điện tử của cá nhân; h́nh ảnh thẻ căn cước, thẻ căn cước công dân, chứng minh nhân dân;
c) Thông tin tài khoản viễn thông của Khách hàng;
d) Tên đăng nhập, mật khẩu truy cập của tài khoản ngân hàng; thông tin thẻ ngân hàng, dữ liệu về lịch sử giao dịch của tài khoản ngân hàng; thông tin tài chính, tín dụng và các thông tin về hoạt động, lịch sử giao dịch tài chính của khách hàng sử dụng dịch vụ trung gian thanh toán;
e) Dữ liệu theo dơi hành vi, hoạt động sử dụng dịch vụ viễn thông, mạng xă hội, dịch vụ truyền thông trực tuyến và các dịch vụ khác trên không gian mạng;
f) Dữ liệu về vị trí của cá nhân được xác định qua dịch vụ định vị.
g) Dữ liệu cá nhân khác được pháp luật quy định là cần giữ bí mật hoặc cần có biện pháp bảo mật chặt chẽ.
2.3. Viettel sẽ thông báo cho Khách hàng các Thông tin Khách hàng bắt buộc phải cung cấp (“Thông tin Khách hàng bắt buộc cung cấp”) và các Thông tin Khách hàng được lựa chọn đồng ư hoặc không đồng ư cung cấp (“Thông tin Khách hàng tùy chọn cung cấp”) tại thời điểm Khách hàng liên hệ, trao đổi hoặc đăng kư, kư kết hợp đồng với Viettel. Trong đó, Thông tin Khách hàng bắt buộc phải cung cấp được hiểu là các Thông tin Khách hàng mà Viettel cần phải thu thập từ Khách hàng theo quy định của pháp luật hoặc các Thông tin Khách hàng mà Viettel bắt buộc phải sử dụng để triển khai cung cấp một phần hoặc toàn bộ Sản phẩm, dịch vụ của Viettel theo yêu cầu của Khách hàng. Thông tin Khách hàng tùy chọn cung cấp được hiểu là các Thông tin Khách hàng mà Viettel thu thập để nâng cao trải nghiệm khách hàng, dự đoán hành vi tiêu dùng hoặc nghiên cứu thị trường dịch vụ, việc không cung cấp Thông tin Khách hàng tùy chọn cung cấp không làm ảnh hưởng tới việc cung cấp Sản phẩm, dịch vụ của Viettel theo yêu cầu của Khách hàng.
Nếu các Thông tin Khách hàng bắt buộc cung cấp không được cung cấp cho Viettel, Khách hàng sẽ không thể sử dụng Sản phẩm, dịch vụ của Viettel. Trong trường hợp này, Viettel có thể từ chối cung cấp sản phẩm, dịch vụ cho Khách hàng mà không phải chịu bất ḱ một khoản bồi thường và/hoặc phạt vi phạm nào (trừ trường hợp do lỗi của Viettel hoặc pháp luật có quy định khác).
2.4. Viettel có thể tự ḿnh hoặc ủy quyền, thuê Bên thứ ba thực hiện xử lư Thông tin Khách hàng với điều kiện là việc xử lư Thông tin Khách hàng phải bảo đảm an toàn, an ninh Thông tin Khách hàng theo quy định của pháp luật. Trường hợp Viettel ủy quyền hoặc thuê Bên thứ ba thực hiện việc xử lư Thông tin Khách hàng th́ phải được sự đồng ư của Khách hàng ngoại trừ các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 4 Chính sách này. Việc ủy quyền hoặc thuê Bên thứ ba phải được thực hiện bằng văn bản, trong đó quy định rơ phạm vi, trách nhiệm của mỗi bên trong việc bảo vệ Thông tin Khách hàng theo quy định của pháp luật. Trường hợp Khách hàng thực hiện giao dịch thông qua Bên thứ ba th́ Bên thứ ba có trách nhiệm bảo vệ Thông tin Khách hàng theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Mục đích xử lư Thông tin Khách hàng
1. Viettel được phép tiến hành xử lư Thông tin Khách hàng trong các trường hợp sau (“Mục đích bắt buộc”):
a) Cung cấp sản phẩm, dịch vụ của Viettel theo yêu cầu của Khách hàng và chỉ trong phạm vi thông tin mà Khách hàng đă đồng ư (Theo Điểm b Khoản 3 Điều 18 Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023), bao gồm:
- Xác minh tính chính xác, đầy đủ của các thông tin được Khách hàng cung cấp theo quy định của pháp luật; xác định hoặc xác thực danh tính của Khách hàng và thực hiện quy tŕnh xác thực Khách hàng; Xử lư việc đăng kư sử dụng Sản phẩm, dịch vụ của Viettel;
- Thẩm định hồ sơ và khả năng đủ điều kiện của Khách hàng đối với việc sử dụng Sản phẩm, dịch vụ của Viettel. Viettel có thể sử dụng các phương pháp chấm điểm, gán ngưỡng cước nóng, kiểm tra lịch sử Khách hàng sử dụng Sản phẩm, dịch vụ của Viettel để đánh giá và quản trị rủi ro tín dụng, đảm bảo khả năng thanh toán đối với các nghĩa vụ thanh toán và các nghĩa vụ khác có liên quan trong suốt quá tŕnh cung cấp Sản phẩm, dịch vụ của Viettel cho Khách hàng;
- Thực hiện các quyền, nghĩa vụ của Khách hàng theo quy định pháp luật, theo quy định của hợp đồng giữa Khách hàng và Viettel.
- Thông báo tới Khách hàng thông tin về kế hoạch tác động mạng lưới liên quan đến Sản phẩm, dịch vụ của Viettel.
- Quản lư tài khoản Khách hàng và các chương tŕnh Khách hàng thân thiết;
- Tiếp nhận giải quyết các yêu cầu, khiếu nại, khiếu kiện của Khách hàng; gửi các thông báo cho Khách hàng nhằm khảo sát sự hài ḷng của Khách hàng đối với chất lượng sản phẩm, dịch vụ, quy tŕnh giải quyết yêu cầu, khiếu nại, khiếu kiện do Viettel thực hiện;
- Liên hệ với Khách hàng nhằm tư vấn, trao đổi thông tin, giải quyết yêu cầu, khiếu nại, giao các hóa đơn, các sao kê, các báo cáo hoặc các tài liệu khác liên quan tới Sản phẩm, dịch vụ của Viettel, thông qua các kênh giao dịch của Viettel và để trả lời yêu cầu của Khách hàng. Liên hệ với Khách hàng (hoặc các bên do Khách hàng chỉ định hoặc yêu cầu) để thông báo cho Khách hàng về thông tin liên quan đến việc sử dụng Sản phẩm, dịch vụ của Viettel.
- Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của các đơn vị; vận hành hệ thống quản trị nội bộ, hệ thống đánh giá hiệu quả công việc và các hệ thống giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh;
- Lập hồ sơ phục vụ công tác mời thầu hoặc tham dự thầu hoặc; Lập báo cáo, thống kê, phân tích dữ liệu nội bộ để nghiên cứu, xây dựng, phát triển, quản lư, đo lường, cung cấp và cải tiến Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cũng như điều hành hoạt động kinh doanh của Viettel;
- Đánh giá khả năng mua, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của Viettel thông qua điểm xếp hạng viễn thông của Khách hàng nhằm hỗ trợ tốt nhất trong việc cung cấp các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho Khách hàng;
- Cung cấp thông tin mà Khách hàng yêu cầu hoặc nhận định rằng Khách hàng có thể thấy hữu ích, bao gồm thông tin về các Sản phẩm, dịch vụ của Viettel theo quy định pháp luật;
- Cải tiến công nghệ, giao diện website/ứng dụng cung cấp dịch vụ đảm bảo tối ưu hóa trải nghiệm của Khách hàng;
- Phát hiện, ngăn chặn các hành vi gian lận, lừa đảo, tấn công, xâm nhập, chiếm đoạt trái phép, và các hành vi vi phạm quy định pháp luật khác;
b) Thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, bao gồm:
- Để thực hiện các nghĩa vụ của Viettel theo quy định của pháp luật và theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền như: thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, báo cáo, tài chính, kế toán và thuế, quản lư rủi ro, pḥng chống rửa tiền, tài trợ khủng bố…
- Phát hiện, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật theo yêu cầu của cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền và/hoặc theo quy định của pháp luật;
- Trong trường hợp cần xử lư ngay Thông tin khách hàng có liên quan để bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, quyền, lợi ích hợp pháp của chủ thể dữ liệu cá nhân hoặc người khác trong trường hợp cấp bách; bảo vệ quyền hoặc lợi ích chính đáng của ḿnh, của người khác hoặc lợi ích của Nhà nước, của cơ quan tổ chức một cách cần thiết trước hành vi xâm phạm lợi ích nói trên;
- Giải quyết t́nh trạng khẩn cấp; nguy cơ đe dọa an ninh quốc gia nhưng chưa đến mức ban bố t́nh trạng khẩn cấp; pḥng, chống bạo loạn, khủng bố, pḥng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật;
- Phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, hoạt động quản lư nhà nước theo quy định của pháp luật;
- Thực hiện thỏa thuận của chủ thể dữ liệu cá nhân với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan theo quy định của pháp luật;
- Việc công khai Thông tin Khách hàng theo quy định của luật; tuân thủ các nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, truyền h́nh, trung gian thanh toán, tiền di động theo quy định của pháp luật.
2. Trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này, Viettel phải thực hiện thông báo và lấy chấp thuận của Khách hàng trước khi xử lư Thông tin Khách hàng của Khách hàng đối với các mục đích được liệt kê dưới đây (sau đây gọi tắt là “Mục đích tùy chọn”). Thông tin Khách hàng thu thập, cập nhật, bổ sung phải phù hợp và giới hạn trong phạm vi, mục đích cần xử lư theo quy định tại Chính sách này.
a) Mục đích kinh doanh các dịch vụ xử lư dữ liệu cá nhân (bao gồm nhưng không hạn chế: chấm điểm, xếp hạng tín dụng, đánh giá thông tin tín dụng, đánh giá mức độ tín nhiệm về tín dụng…), các sản phẩm, dịch vụ dữ liệu; dịch vụ xác thực, dịch vụ định danh.
b) Mục đích kinh doanh các dịch vụ quảng cáo, dịch vụ tiếp thị, nghiên cứu thị trường, thăm ḍ dư luận, môi giới. Đối với dịch vụ tiếp thị, phương thức, h́nh thức, tần suất giới thiệu sản phẩm thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
c) Sử dụng dữ liệu cá nhân của khách hàng để nghiên cứu, phát triển các thuật toán tự học, hệ thống trí tuệ nhân tạo, các hệ thống tự động khác và/hoặc xử lư dữ liệu cá nhân trong công nghệ chuỗi khối, trí tuệ nhân tạo, xử lư dữ liệu lớn để nghiên cứu, phát triển các sản phẩm, dịch vụ hoặc ứng dụng, hệ thống.
d) Tổ chức chương tŕnh quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và thực hiện các hoạt động xúc tiến thương mại đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do Viettel cung cấp cho Khách hàng, bao gồm các hoạt động sử dụng Thông tin Khách hàng để quảng cáo, tiếp thị với Khách hàng về các chương tŕnh khuyến mại, nghiên cứu, khảo sát, tin tức, thông tin cập nhật, các sự kiện, cuộc thi có thưởng, trao các phần thưởng có liên quan, các quảng cáo và nội dung có liên quan về Sản phẩm, dịch vụ của Viettel. Trường hợp Khách hàng không muốn tiếp tục nhận email, tin nhắn và/hoặc bản tin định kỳ với mục đích quảng cáo, tiếp thị của Viettel với tần suất tùy thuộc vào Chính sách của Viettel theo từng thời kỳ và phù hợp với quy định pháp luật, Khách hàng có thể từ chối theo cách thức đă được Viettel hướng dẫn trên các kênh, phương tiện như tin nhắn, cuộc gọi, dấu tích trên website/ứng dụng cung cấp dịch vụ hoặc liên hệ với tổng đài chăm sóc Khách hàng của Viettel;
3. Viettel không thực hiện hoạt động mua bán Thông tin Khách hàng dưới bất kỳ h́nh thức nào.
Điều 4. Phạm vi sử dụng Thông tin Khách hàng
1. Viettel được phép chia sẻ Thông tin Khách hàng của Khách hàng cho các tổ chức, cá nhân dưới đây để thực hiện các Mục Đích quy định tại Chính sách (“Phạm vi sử dụng bắt buộc”), cụ thể:
a) Chia sẻ thông tin với Bên thứ ba cung cấp dịch vụ cho Viettel hoặc các đối tác trong các hợp đồng hợp tác kinh doanh nhằm phát triển sản phẩm, dịch vụ của Viettel và hai bên đă có thỏa thuận bằng văn bản về việc bên thứ ba có trách nhiệm bảo vệ Thông tin Khách hàng (Theo Điểm a Khoản 4 Điều 18 Luật bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023), ví dụ: Viettel sử dụng và/hoặc hợp tác với các công ty và cá nhân khác để thực hiện một số công việc và chương tŕnh như chương tŕnh quảng cáo, khuyến mại dành cho Khách hàng, nghiên cứu thị trường, phân tích và phát triển sản phẩm, tư vấn chiến lược, cung cấp dịch vụ thu cước. Các Bên thứ ba cung cấp dịch vụ và/hoặc các đối tác này có quyền truy cập, thu thập, sử dụng và xử lư Thông tin Khách hàng của Khách hàng trong phạm vi Khách hàng đă đồng ư và Viettel cho phép để thực hiện các chức năng của họ và phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ Thông tin Khách hàng với tư cách là Bên Xử lư Dữ Liệu, có văn bản/thỏa thuận về xử lư Thông tin Khách hàng xác định rơ phạm vi, mục đích, loại Thông tin Khách hàng được chia sẻ, các quyền nghĩa vụ của các bên và trách nhiệm của Bên Xử lư Thông tin Khách hàng đối với việc bảo vệ Thông tin Khách hàng.
b) Chia sẻ thông tin với các doanh nghiệp viễn thông có thỏa thuận bằng văn bản với Viettel về việc trao đổi, cung cấp thông tin thuê bao viễn thông, thông tin về việc sử dụng dịch vụ viễn thông của người sử dụng dịch vụ để phục vụ cho việc tính giá, lập hóa đơn (Theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 6 Luật Viễn thông 2023);
c) Cung cấp thông tin thuê bao viễn thông có hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ thanh toán tiền sử dụng dịch vụ viễn thông theo quy định của pháp luật (Theo quy định tại Điểm c Khoản 4 Điều 6 Luật Viễn thông 2023);
d) Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
e) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.
2. Ngoài các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, việc chia sẻ Thông tin Khách hàng cho bất ḱ bên thứ ba nào khác phải được sự chấp thuận của Khách hàng (“Phạm vi sử dụng tùy chọn”).
Điều 5. Quyền của Khách hàng
1. Quyền được biết và Quyền đồng ư
Khách hàng có quyền được biết về hoạt động xử lư Thông tin Khách hàng của ḿnh với các nội dung như sau: loại dữ liệu cá nhân được xử lư, mục đích xử lư, các bên tham gia vào hoạt động xử lư (bao gồm cả cá nhân và tổ chức), các quyền, nghĩa vụ của Chủ thể dữ liệu.
Khách hàng có quyền đồng ư hoặc không đồng ư cho phép xử lư thông tin khách hàng với các điều khoản và điều kiện của Chính sách này theo cách thức đă được Viettel hướng dẫn trên các kênh, phương tiện như tin nhắn SMS, cuộc gọi, dấu tích trên website/ứng dụng cung cấp dịch vụ hoặc liên hệ với tổng đài chăm sóc khách hàng của Viettel phù hợp với quy định của pháp luật. Viettel chỉ thực hiện xử lư Thông tin Khách hàng khi đă có chấp thuận của Khách hàng trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Quyền xem và yêu cầu cung cấp Thông tin Khách hàng
Khách hàng có quyền truy cập vào các ứng dụng cung cấp dịch vụ/website của Viettel và/hoặc liên hệ trực tiếp với Viettel để xem, chỉnh sửa, trích xuất các Thông tin Khách hàng của ḿnh, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Trường hợp Khách hàng không thể tự truy cập để xem, chỉnh sửa, trích xuất hoặc gặp khó khăn trong việc truy cập để xem, chỉnh sửa hoặc trích xuất các Thông tin Khách hàng, Khách hàng vui ḷng liên hệ với Viettel để được hỗ trợ.
3. Quyền chỉnh sửa hoặc yêu cầu chỉnh sửa dữ liệu cá nhân
Khách hàng có quyền xem, chỉnh sửa các Thông tin Khách hàng của ḿnh với điều kiện việc chỉnh sửa này không vi phạm các quy định của pháp luật. Trường hợp Khách hàng không thể tự chỉnh sửa hoặc gặp khó khăn trong việc chỉnh sửa các Thông tin Khách hàng, Khách hàng có thể liên hệ với Viettel để được hỗ trợ.
4. Quyền phản đối, hạn chế, rút lại sự đồng ư xử lư dữ liệu
a) Khách hàng có quyền phản đối, yêu cầu hạn chế xử lư Thông tin Khách hàng hoặc rút lại sự đồng ư xử lư Thông tin Khách hàng khi có nghi ngờ phạm vi, mục đích xử lư dữ liệu cá nhân hoặc tính chính xác của dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Tuy nhiên, việc phản đối, hạn chế hoặc rút lại sự đồng ư xử lư Thông tin Khách hàng bắt buộc cung cấp tại Điều 2 hoặc phản đối, hạn chế hoặc rút lại sự đồng ư xử lư Thông tin Khách hàng phục vụ các Mục đích bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 3 Chính sách này hoặc phản đối, hạn chế hoặc rút lại sự đồng ư đối với Phạm vi sử dụng bắt buộc tại khoản 1 Điều 4 Chính sách này sẽ dẫn tới việc Viettel không thể cung cấp Sản phẩm, dịch vụ cho Khách hàng, điều này đồng nghĩa với việc Viettel có thể xem xét dừng cung cấp dịch vụ cho Khách hàng hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần phải bồi thường cho Khách hàng do các điều kiện để thực hiện hợp đồng đă thay đổi (trừ trường hợp do lỗi của Viettel).
b) Trường hợp Khách hàng muốn phản đối, hạn chế, rút lại sự đồng ư xử lư Thông tin Khách hàng phục vụ các Mục đích tùy chọn quy định tại khoản 2 Điều 3 Chính sách này hoặc phản đối, hạn chế, rút lại sự đồng ư xử lư Thông tin Khách hàng tùy chọn cung cấp hoặc phản đối, hạn chế, rút lại sự đồng ư xử lư đối với Phạm vi sử dụng tùy chọn quy định tại khoản 2 Điều 4, Khách hàng thực hiện theo hướng dẫn của Viettel tại thời điểm Viettel thu thập Thông tin Khách hàng hoặc liên hệ với Viettel theo các thông tin được cung cấp tại Chính sách này. Nếu Khách hàng không muốn nhận thông báo từ ứng dụng cung cấp dịch vụ của Viettel, vui ḷng điều chỉnh cài đặt thông báo trong ứng dụng cung cấp dịch vụ hoặc thiết bị của ḿnh.
5. Quyền xóa Thông tin Khách hàng
Khách hàng có quyền yêu cầu Viettel thực hiện xóa Thông tin Khách hàng của ḿnh với điều kiện yêu cầu của Khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, yêu cầu xóa Thông tin Khách hàng bắt buộc cung cấp theo quy định pháp luật sẽ dẫn tới việc Viettel không thể cung cấp Sản phẩm, dịch vụ cho Khách hàng, điều này đồng nghĩa với việc Viettel có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng mà không cần phải bồi thường cho Khách hàng do các điều kiện để thực hiện hợp đồng đă thay đổi (trừ trường hợp do lỗi của Viettel hoặc pháp luật có quy định khác).
6. Quyền khiếu nại, tố cáo, khởi kiện
Khách hàng có quyền khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật.
7. Quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại
Khách hàng có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật khi xảy ra vi phạm quy định về bảo vệ Thông tin Khách hàng của ḿnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
8. Quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến xử lư dữ liệu cá nhân thực hiện các biện pháp, giải pháp bảo vệ dữ liệu cá nhân của ḿnh theo quy định của pháp luật.
9. Các quyền khác theo theo Văn Bản này và theo quy định của pháp luật.
10. Quư khách có thể đưa ra yêu cầu thực hiện quyền thông qua các Kênh giao dịch của Viettel. Trong thời hạn pháp luật quy định, Viettel sẽ tiếp nhận và thực hiện các yêu cầu của Quư Khách theo quy tŕnh và thủ tục của Viettel được công khai, hướng dẫn trên các Kênh giao dịch.
Điều 6. Nghĩa vụ của Khách hàng
Khách hàng có trách nhiệm bảo vệ Thông tin Khách hàng của ḿnh như sau:
1. Tuân thủ các quy định pháp luật, quy định của Viettel liên quan đến Xử lư Dữ liệu cá nhân của Quư khách.
2. Tự bảo vệ dữ liệu cá nhân của ḿnh; yêu cầu các tổ chức, cá nhân khác có liên quan bảo vệ dữ liệu cá nhân của ḿnh
3. Chủ động thực hiện các biện pháp bảo vệ, quản lư và sử dụng an toàn tài khoản, thiết bị công nghệ cá nhân (bao gồm các thiết bị như điện thoại thông minh, máy tính, máy tính bảng, laptop) bằng cách đăng xuất tài khoản sau khi sử dụng, đặt một mật khẩu mạnh và giữ bí mật thông tin đăng nhập cũng như mật khẩu của ḿnh. Các biện pháp bảo vệ và quản lư sử dụng an toàn tài khoản, thiết bị di động nói trên giúp ngăn chặn việc truy cập trái phép vào tài khoản của Khách hàng. Viettel được loại trừ trách nhiệm với các thiệt hại của Khách hàng trong trường hợp Khách hàng bị lộ/mất, bị đánh cắp mật khẩu, dẫn tới việc bị truy cập trái phép vào tài khoản, hoặc bất kỳ hoạt động nào trên tài khoản của Khách hàng sử dụng trên thiết bị di động bị mất, thất lạc dẫn đến người không có thẩm quyền tự ư sử dụng dịch vụ, hoặc hệ thống của Viettel bị xâm phạm bất hợp pháp bởi bên thứ ba mặc dù Viettel đă thực hiện đầy đủ các biện pháp để bảo vệ hệ thống (trừ trường hợp do lỗi của Viettel);
4. Khi đă chấp thuận điều khoản và điều kiện của của Chính sách này, Khách hàng có trách nhiệm cung cấp, cập nhật Thông tin Khách hàng đầy đủ, chính xác theo quy định của pháp luật, theo hợp đồng hoặc khi đồng ư cho phép xử lư dữ liệu cá nhân của ḿnh và có trách nhiệm thông báo cho Viettel ngay khi phát hiện hành vi vi phạm quy định về bảo vệ Thông tin Khách hàng;
5. Khách hàng có trách nhiệm tôn trọng Thông tin Khách hàng của chủ thể khác và thực hiện quy định của pháp luật về bảo vệ Thông tin Khách hàng, tham gia pḥng, chống hoạt động xâm phạm Thông tin Khách hàng.
6. Cung cấp đầy đủ, chính xác dữ liệu cá nhân khi đồng ư cho phép xử lư dữ liệu cá nhân.
7. Tự chịu trách nhiệm đối với những thông tin, dữ liệu mà Quư khách tạo lập, cung cấp trên không gian mạng; tự chịu trách nhiệm trong trường hợp Dữ liệu cá nhân bị ṛ rỉ, xâm phạm do lỗi của ḿnh.
8. Thường xuyên cập nhật các quy định, chính sách liên quan đến việc bảo vệ và Xử lư Dữ liệu cá nhân của Viettel trong từng thời kỳ được thông báo tới Quư khách qua Kênh giao dịch của Viettel.
9. Thực hiện quy định pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và tham gia pḥng, chống các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
10. Các nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật.
Điều 7. Các nguyên tắc khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của Khách hàng
1. Khách hàng khi thực hiện quyền và nghĩa vụ của ḿnh phải tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc sau đây:
a) Thực hiện theo quy định của pháp luật; tuân thủ nghĩa vụ của Khách hàng theo hợp đồng. Việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của Khách hàng phải nhằm mục đích bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của chính khách hàng đó;
b) Không gây khó khăn, cản trở việc thực hiện quyền, nghĩa vụ pháp lư của Viettel và của các bên khác theo quy định của Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân;
c) Dữ liệu cá nhân mà Khách hàng cung cấp cho Viettel và/hoặc Viettel có được thông qua các hành động khác được hiểu bao gồm Dữ liệu cá nhân cơ bản và/hoặc Dữ liệu cá nhân nhạy cảm của Khách hàng và các cá nhân có liên quan của Khách hàng;
d) Khách hàng đă thông báo và được sự đồng ư của Chủ thể dữ liệu về việc tuân thủ Chính sách này trong trường hợp cung cấp dữ liệu cá nhân của Chủ thể dữ liệu có liên quan của Khách hàng (bao gồm nhưng không giới hạn người phụ thuộc, người có liên quan theo quy định pháp luật, người đại diện, người giám hộ, bạn bè, người tham chiếu, bên thụ hưởng, người được ủy quyền, đối tác, người liên hệ trong trường hợp khẩn cấp…) cho Viettel và chịu trách nhiệm trong trường hợp chưa được sự đồng ư của Chủ thể dữ liệu.
e) Khách hàng đă đọc, t́m hiểu và nắm được đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của ḿnh với tư cách là Chủ thể dữ liệu, loại Dữ liệu cá nhân được xử lư, mục đích xử lư và các tổ chức, cá nhân được xử lư dữ liệu cá nhân. Các thông tin nêu tại Chính sách này có giá trị tương đương với một thông báo của Viettel cho Khách hàng trước khi Viettel tiến hành xử lư dữ liệu cá nhân. Đối với xử lư dữ liệu là dữ liệu cá nhân nhạy cảm, Viettel sẽ thông báo thông qua một email/văn bản đến Chủ thể dữ liệu dữ liệu cần xử lư là dữ liệu cá nhân nhạy cảm.
f) Không xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác.
2. Trường hợp Khách hàng thực hiện các quyền được quy định tại Điều 5 Chính sách này nhưng không đảm bảo đầy đủ các nguyên tắc nêu tại khoản 1 Điều này hoặc không thực hiện quy tŕnh, thủ tục phù hợp với hướng dẫn của Viettel trong từng thời kỳ, Viettel có thể xem xét từ chối thực hiện các yêu cầu của Khách hàng cho đến khi Khách hàng đảm bảo đầy đủ các điều kiện nêu trên.
Điều 8. Xử lư dữ liệu của khách hàng trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi
1. Trong quá tŕnh cung cấp Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, Viettel có thể có Khách hàng là trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi. Trong trường hợp này, để bảo vệ quyền và lợi ích của Khách hàng, Khách hàng (hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của Khách hàng) cần cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của các tài liệu, giấy tờ có liên quan. Viettel sẽ tiến hành các quy tŕnh cần thiết để xác minh điều kiện thực hiện giao dịch của Khách hàng và/hoặc người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của Khách hàng trước khi cung cấp Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ và xử lư Dữ liệu cá nhân theo quy định pháp luật.
2. Về việc xin sự đồng ư xử lư dữ liệu cá nhân:
a) Trong trường hợp Khách hàng là trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi mua, đăng kư sử dụng, sử dụng Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, người giám hộ, người đại diện theo pháp luật của Khách Hàng sẽ đánh dấu xác nhận thể hiện sự đồng ư liên quan đến việc xử lư Dữ liệu cá nhân của Khách hàng theo nội dung tại Phụ lục 02 của Văn Bản này, và thực hiện các quyền của chủ thể dữ liệu cá nhân thay mặt Khách hàng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
b) Trường hợp xử lư dữ liệu cá nhân của trẻ em nhằm công bố, tiết lộ thông tin về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân của Khách hàng là trẻ em từ đủ 07 tuổi trở lên th́ Viettel sẽ xin sự đồng ư của Khách hàng là trẻ em (theo Phụ lục 01 của Văn bản này) và người đại diện theo pháp luật (theo Phụ lục 02 Văn bản này).
3. Viettel thực hiện ngừng xử lư dữ liệu cá nhân của Khách hàng là trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi trong trường hợp sau đây:
a) Người giám hộ, người đại diện theo pháp luật quy định tại Khoản 2 Điều này rút lại sự đồng ư cho phép xử lư dữ liệu cá nhân, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
b) Theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền khi có đủ căn cứ chứng minh việc xử lư dữ liệu cá nhân có thể xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của trẻ em, người bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều 9. Thời gian xử lư thông tin khách hàng
1. Thời điểm bắt đầu
Viettel sẽ bắt đầu xử lư thông tin khách hàng của khách hàng kể từ thời điểm nhận được thông tin khách hàng.
2. Thời điểm kết thúc
Viettel sẽ dừng xử lư thông tin khách hàng của khách hàng khi (tùy theo thời điểm nào đến sau):
a) Theo yêu cầu của bằng văn bản của khách hàng phù hợp với Chính sách Bảo vệ dữ liệu cá nhân; Viettel sẽ ghi lại và lưu trữ nhật kư hệ thống quá tŕnh xử lư thông tin khách hàng để phục vụ cho các mục đích được nêu tại Điều 3 Chính sách này;
b) Kết thúc tranh chấp, khiếu nại bằng thỏa thuận/bản án/quyết định có hiệu lực pháp luật;
c) Thời điểm khác phù hợp với Mục Đích;
d) Theo quy định của pháp luật.
3. Viettel có thể vẫn sẽ tiếp tục lưu trữ thông tin khách hàng để đáp ứng các nghĩa vụ pháp lư của ḿnh và có trách nhiệm bảo vệ thông tin khách hàng theo quy định của pháp luật.
Điều 10. Lưu trữ Thông tin Khách hàng
1. Dữ liệu cá nhân được lưu trữ tại Việt Nam tại hệ thống cơ sở dữ liệu Khách hàng của Viettel hoặc tại bất cứ đâu mà chúng tôi hoặc các chi nhánh, công ty con, công ty liên kết, đối tác hoặc nhà cung cấp dịch vụ của chúng tôi có cơ sở và tạo bản sao lưu trữ cho trung tâm dữ liệu ở một khu vực khác.
2. Dựa trên sự đồng ư Khách hàng, trong quá tŕnh Quư khách truy cập Trang thông tin điện tử, wapsite, Ứng dụng, mạng xă hội của Viettel, chúng tôi cũng có thể lưu trữ thông tin tạm thời qua cookie, clickstream hoặc các công cụ lưu trữ dữ liệu duyệt website tương tự để lưu trữ những dữ liệu mà máy chủ web trong miền có thể truy lại.
Điều 11. Nghĩa vụ và biện pháp bảo vệ Thông tin khách hàng của Viettel
1. Thông tin Khách hàng của Khách hàng được cam kết bảo mật theo quy định của pháp luật, Chính sách bảo vệ Thông tin Khách hàng của Viettel. Viettel có thể sử dụng công nghệ để xử lư Thông tin khách hàng, đồng thời áp dụng các biện pháp bảo vệ Thông tin Khách hàng phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó các biện pháp ngăn chặn các hành vi sau đây:
a) Đánh cắp hoặc tiếp cận thông tin trái phép;
b) Sử dụng thông tin trái phép;
c) Chỉnh sửa, cập nhật, hủy bỏ thông tin trái phép.
2. Viettel áp dụng những biện pháp vật lư, điện tử và quản lư để bảo vệ Thông tin Khách hàng, bao gồm:
a) Các máy chủ trang thông tin điện tử chính thức của Viettel và các hệ thống thông tin chứa Thông tin Khách hàng của Viettel L đều được bảo vệ bởi các biện pháp, công nghệ bảo mật như tường lửa, mă hóa, chống xâm nhập trái phép; ban hành các biện pháp kiểm soát về con người, xây dựng quy tŕnh kiểm tra, đánh giá, rà soát để pḥng tránh các hành vi vi phạm quy định về bảo vệ Thông tin Khách hàng.
b) Viettel sẽ thực hiện tất cả các biện pháp cần thiết để đảm bảo rằng Thông tin Khách hàng của Khách hàng được xử lư đúng với Mục Đích đă thông báo và được Khách hàng đồng ư. Viettel sẽ luôn tuân thủ những yêu cầu của pháp luật liên quan đến việc xử lư Thông tin Khách hàng.
3. Thực hiện các yêu cầu của Khách hàng liên quan đến Thông tin Khách hàng của Khách hàng với điều kiện các yêu cầu của Khách hàng phải phù hợp với quy định của pháp luật và phù hợp với các quy tŕnh, thủ tục theo hướng dẫn của Viettel trong từng thời kỳ.
4. Trong trường hợp hệ thống thông tin bị tấn công làm phát sinh nguy cơ mất an toàn, an ninh Thông tin Khách hàng, Viettel hoặc bên lưu trữ thông tin liên quan phải thông báo cho cơ quan quản lư nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn theo quy định của pháp luật và thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo đảm an toàn, an ninh Thông tin Khách hàng theo quy định của pháp luật về an ninh mạng, an toàn thông tin mạng, giao dịch điện tử và quy định khác của pháp luật có liên quan.
5. Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và của Chính sách này.
Điều 12. Quảng cáo trên internet và bên thứ ba
Các website/ứng dụng cung cấp dịch vụ của Viettel có thể bao gồm quảng cáo của bên thứ ba và liên kết tới các website/ứng dụng cung cấp dịch vụ khác. Các đối tác quảng cáo bên thứ ba có thể thu thập thông tin về Khách hàng khi Khách hàng tương tác với nội dung, quảng cáo hoặc dịch vụ của họ. Mọi quyền truy cập và sử dụng các liên kết hoặc trang website của bên thứ ba không bị điều chỉnh bởi Chính sách này, mà thay vào đó được điều chỉnh bởi chính sách quyền riêng tư của các bên thứ ba đó.
Điều 13. Luật áp dụng
Chính sách này được soạn thảo và điều chỉnh bởi pháp luật Việt Nam.
Điều 14. Thông tin liên lạc
Trường hợp Khách hàng có bất kỳ câu hỏi nào về Chính sách này hoặc muốn thực hiện các quyền của Khách hàng liên quan tới Thông tin Khách hàng, vui ḷng liên hệ với Viettel theo các phương thức và thông tin dưới đây:
Điều 15. Giải quyết tranh chấp
Nếu có bất kỳ tranh chấp nào phát sinh hoặc liên quan đến việc xử lư thông tin khách hàng th́ khách hàng và Viettel sẽ cùng nhau giải quyết thông qua thương lượng, ḥa giải. Trong trường hợp ḥa giải không thành, các bên có quyền đưa vụ tranh chấp đó ra Ṭa án có thẩm quyền ở Việt Nam giải quyết.
Điều 16. Điều khoản thi hành
Chính sách về bảo vệ dữ liệu cá nhân này áp dụng đối với mọi thông tin khách hàng, mọi giao dịch của Khách hàng với Viettel, thể hiện sự đồng ư toàn bộ của Khách hàng đối với Viettel trong việc Xử lư thông tin khách hàng của khách hàng. Chính sách về bảo vệ dữ liệu cá nhân này sẽ được ưu tiên áp dụng trong trường hợp có bất kỳ xung đột hoặc mâu thuẫn nào với các thỏa thuận, điều kiện và điều khoản trong các hợp đồng, thỏa thuận, văn bản, tài liệu chi phối mối quan hệ giữa khách hàng và Viettel, cho dù các hợp đồng, thoả thuận, văn bản, tài liệu đó được kư kết trước, vào ngày hoặc sau ngày khách hàng chấp thuận Chính sách này. Trường hợp có bất kỳ sự phản đối, đưa ra một/một số điều kiện liên quan trong việc cho phép Xử lư thông tin khách hàng, Khách hàng sẽ chủ động liên hệ Viettel để được hỗ trợ.